Kinh tế – Xã hội

KINH TẾ 

Tốc độ tăng trưởng GRDP: Tốc độ tăng trưởng bình quân 19 năm (1997-2015): 14,4%/năm

Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): 70,57 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 3,2 tỷ USD (năm 2015)

GRDP bình quân đầu người:  gần 70 triệu đồng/người/năm (năm 2015)

Cơ cấu kinh tế (năm 2015):

Công nghiệp – Xây dựng:  62,1%

Thương mại – Dịch vụ:      28,1%

Nông lâm thuỷ sản (%):     9,7%

Kim ngạch xuất – nhập khẩu (tổng giá trị):

Xuất khẩu:  1,6 tỷ USD (năm 2015)

Nhập khẩu: 2,3 tỷ USD (năm 2015)

Đầu tư trực tiếp trong nước: tính đến hết tháng 8 năm 2016

Số lượng dự án: 624 dự án

Tổng số vốn đầu tư đăng ký:  trên 49.000 tỷ VNĐ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài: tính đến hết tháng 8 năm 2016

Số lượng dự án:  227 dự án

Tổng vốn đầu tư đăng ký:  trên 3,4 tỷ USD

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Năm 2015: Điểm 62,56; xếp hạng 04/63; nhóm điều hành Rất tốt.

 

XÃ HỘI

Lao động, giáo dục và đào tạo

Lực lượng lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên toàn tỉnh năm 2015 (tính sơ bộ) là 631.383 người. Trong đó nam giới là 300.686 người (47,62%), nữ giới là 330.697 người (52,38%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 50%.

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc (tại thời điểm 1/7) trong nền kinh tế đã qua đào tạo năm 2015 là 22,5%.

Giáo dục và đào tạo

Giáo dục phổ thông: Năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh có 360 trường phổ thông, với 5.532 lớp, 10.626 giáo viên, 183.702 học sinh. Trong đó có 28.065 học sinh phổ thông, tỷ lệ tốt nghiệp 97,28%.

Trung cấp chuyên nghiệp: Năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh có 04 trường trung cấp chuyên nghiệp, 145 giáo viên, 7.060 học sinh, số học sinh tốt nghiệp là 6.012 học sinh.

Cao đẳng:  Năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh có 03 trường cao đẳng, 437 giáo viên, 7.869 sinh viên, số sinh viên tốt nghiệp là 3.566 sinh viên.

Đại học: Năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh có 03 trường đại học, 863 giảng viên, 28.884 sinh viên, số sinh viên tốt nghiệp là 6.300 sinh viên.

Y tế

Tính đến hết 2015. Toàn tỉnh có 18 bệnh viện với 3.444 giường bệnh; 28 phòng khám đa khoa khu vực; 135 trạm y tế xã phường; 04 trạm y tế của cơ quan xí nghiệp.

Nhân lực ngành y tế gồm 3.178 người. Trong đó bác sỹ 1.379 người; dược sỹ 150 người; y sỹ 764 người; điều dưỡng 1.197 người; hộ sinh 265 người.

Số bác sỹ trên 1 vạn dân: 13,07 người; Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 32,66 giường.

Văn hóa, Du lịch

Vĩnh Phúc là địa phương có nền văn hóa lâu đời, là cái nôi của người Việt cổ với di trỉ khảo cổ học Đồng Đậu nổi tiếng. Trên địa bàn tỉnh có 8 dân tộc chính, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm trên 95%, các dân tộc thiểu số như dân tộc Sán Dìu, dân tộc Sán Chay, dân tộc Tày, dân tộc Nùng; dân tộc Dao và một số dân tộc thiểu số khác chiếm gần 5%.

Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều khu du lịch và danh lam thắng cảnh nổi tiếng.  Năm 2015, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Tây Thiên (thuộc huyện Tam Đảo) và di tích kiến trúc nghệ thuật Tháp Bình Sơn (thuộc huyện Sông Lô) được Chính phủ Việt Nam công nhận là di tích quốc gia đặc biệt.

Các khu du lịch như: Khu nghỉ mát Tam Đảo với độ cao trung bình gần 1.000m so với mực nước biển (đỉnh cao nhất 1.542m), bao bọc bởi rừng nguyên sinh có rất nhiều động thực vật quý hiếm; 02 sân Golf 18 lỗ ở Vĩnh Yên, Tam Đảo và 01 sân Golf 36 lỗ ở Đại Lải đã từng được Hội Golf Việt Nam tổ chức thi đấu nhiều giải Golf quốc gia và quốc tế; Du lịch sinh thái ở các khu vực hồ, đầm lớn như  Vân Trục, Xạ Hương, Đại Lải, Đầm Vạc; Trung tâm văn hóa Lễ hội Tây Thiên; Các làng nghề truyền thống: Làng gốm Hương Canh, làng rèn Lý Nhân, làng mộc Bích Chu, làng thương mại Thổ Tang.

 

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 

Đến năm 2020 Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; môi trường được bảo vệ bền vững; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh; hướng tới trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI.

Về kinh tế

– Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 14,0-14,5%/năm.

– Đến năm 2020 dự báo tỷ trọng dịch vụ khoảng trên 38%, nông, lâm, ngư nghiệp 3-4%, công nghiệp và xây dựng 58-60%.

– GDP bình quân đầu người (giá thực tế) đến năm 2020 đạt khoảng 6.500-7.000 USD.

– Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2011-2020 khoảng 30%, đến năm 2020 xuất khẩu đạt 13,5 tỷ USD.

– Thực hiện vốn đầu tư xã hội và phát triển giai đoạn 2016-2020 khoảng 280.000 – 300.000 tỷ đồng.

Về xã hội

– Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người là đối tượng quan tâm hàng đầu, và cũng là chủ thể đảm bảo cho sự phát triển. Tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện ngành giáo dục và đào tạo; chú trọng đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 75% vào năm 2020.

– Giai đoạn 2016 – 2020 giải quyết việc làm cho khoảng 120 – 125 nghìn lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 24 – 25 nghìn lao động).

– 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;

– Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%; giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,15‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm.

– Đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia hiện nay.