Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN 

TỈNH VĨNH PHÚC

————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————–

Số 763/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 29 tháng 3 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

huyện Tam Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

—————————————–

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 2202/QĐ-UBND ngày 17/07/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của UBND huyện Tam Đảo tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 26/01/2011 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Kết cấu của bản quy hoạch.

- Phần thứ nhất: Đánh giá các yếu tố và điều kiện và thực trạng phát triển kinh tế xã hội của Tam Đảo giai đoạn 2004-2010.

- Phần thứ hai: Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng quan điểm phát triển kinh tế – xã hội huyện trong kỳ quy hoạch.

- Phần thứ ba: Xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020.

- Phần thứ tư: Định hướng phát triển kinh tế – xã hội theo tầm nhìn đến năm 2030.

- Phần thứ năm: Các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Tam Đảo giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:

4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển:

4.1.1 Quan điểm phát triển:

- Phát triển Kinh tế – Xã hội huyện Tam Đảo phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, của Vùng KTTĐ Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng Sông Hồng.

- Tập trung phát triển dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tạo động lực trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Huyện một cách bền vững.

- Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.

- Phát triển kinh tế phải đi đôi với tăng cường ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh.

4.1.2 Mục tiêu tổng quát:

Phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh về nguồn lực tự nhiên và vị trí địa lý. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng du lịch để tạo thế hấp dẫn, thu hút. Lấy nông nghiệp làm cơ sở, du lịch làm mũi nhọn để huyện Tam Đảo tạo bước phát triển nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2020, Tam Đảo trở thành huyện du lịch trọng điểm, trung tâm văn hoá lễ hội của tỉnh Vĩnh Phúc, với cơ cấu kinh tế dịch vụ – công nghiệp, xây dựng -  nông, lâm nghiệp; là đơn vị phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh vững mạnh, đời sống vật chất và văn hóa của các tầng lớp dân cư được nâng cao.

4.1.3 Mục tiêu cụ thể:

a) Mục tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 – 2020 là 15,6%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16,4%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 14,8%/năm; giai đoạn 2021 – 2030 là 13,5%/năm;

- Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng giai đoạn  2011 – 2020 là 18,96%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 20,75%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 17,2%/năm giai đoạn 2021 – 2030 là 12,5%/năm.

- Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất ngành dịch vụ giai đoạn 2011 – 2020 là 20,02%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 22,09%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 18%/năm, giai đoạn 2021 – 2030 là 15,6%/năm.

- Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản giai đoạn 2011 – 2020 là 5,15%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2016 là 6,32%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 4,0%/năm, giai đoạn 2021 – 2030 là 4,5%/năm.

- Đến năm 2020 giá trị sản xuất bình quân đầu người của huyện đạt 30,23 triệu đồng, năm  2030 đạt 92,5 triệu đồng.

- Cơ cấu kinh tế (theo giá thực tế) của huyện đến năm 2015, 2020 và  2030 là:

                                                           Năm 2015         Năm 2020             Năm 2030

+ Công nghiệp – xây dựng                     25,17%             30,70%              18,75%

+ Dịch vụ                                             38,23%             42,74%              70,75%

+ Nông lâm nghiệp thuỷ sản                  36,60%             26,56%              10,5%

b) Chỉ tiêu xã hội:

- Giảm hộ nghèo xuống dưới 8% vào năm 2015 và bằng mức bình quân của tỉnh vào năm 2020.

- Có 60% trường mầm non, 100% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015; phổ cập trung học phổ thông trước năm 2015.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 50% năm 2015 và 70-80% vào năm 2020.

- Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia mức độ cao vào năm 2015.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 10% vào năm 2020.

- 100% số xã và 100% số thôn của huyện đều có nhà văn hóa. Mỗi xã có 1 sân vận động trung tâm và tại các khu dân cư đều có các sân vui chơi, luyện tập thể dục thể thao, các sân bóng chuyền, cầu lông…

4.2 Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực

4.2.1 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:

- Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của toàn ngành trong giai đoạn 2011-2020 đạt 5,15%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 6,32%, giai đoạn 2016-2020 là 4,0%/năm, giai đoạn 2021 – 2030 là 4,5%/năm.

- Tăng giá trị sản xuất theo giá 1994 của ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản từ 230,1 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 380,4 tỷ đồng năm 2020.

a) Về trồng trọt:

- Giảm diện tích trồng lúa tẻ thường, tăng diện tích trồng lúa chất lượng cao như: lúa thơm, lúa nếp hoa vàng,… Diện tích trồng lúa sẽ còn 2.667,33 ha vào năm 2015 và 2.500 ha vào năm 2020. Tăng diện tích trồng ngô ở những chân ruộng thấp vùng bãi, vùng đất chân ruộng cao vào vụ đông. Diện tích ngô sẽ giữ ở mức 1.650 – 2.100 ha vào năm 2020.

- Quy hoạch vùng cây thực phẩm (lạc, đậu tương…), cây hoa và cây rau ở các xã và thị trấn Tam Đảo, trong đó vùng trồng su su ở các xã Tam Quan, Hồ Sơn và thị trấn Tam Đảo, diện tích lên đến 500 ha. Mở rộng diện tích bí xanh, dưa hấu; nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh…

- Mở rộng diện tích cây ăn quả ở vùng ven các hồ tạo vùng du lịch sinh thái theo mô hình nhà vườn. Trồng mới các loại cây ăn quả ôn đới (đào Pháp, lê Tai Nung…) trên phần diện tích thị trấn Tam Đảo; mở rộng diện tích chuối Ngự. Nghiên cứu bố trí cây ăn quả ôn đới trong khuôn viên quy hoạch khu nghỉ Tam Đảo 2. Nâng diện tích cây ăn quả các loại  từ 1.090 ha năm 2010 tăng lên 1.500 ha và giữ vững vào năm 2020.

- Trồng cây dược liệu, hình thành vùng nguyên liệu cho các bài thuốc cổ truyền phục vụ nhân dân và khách du lịch ở khu vực rừng quốc gia Tam Đảo.

b) Về chăn nuôi:

- Phát triển mạnh chăn nuôi, nhất là chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại sản phẩm mới như nhím, thỏ, lươn, dế… có giá trị kinh tế, có độ an toàn thực phẩm cao; tiếp tục đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính; khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung theo mô hình các trang trại, nuôi gia cầm theo mô hình vườn đồi.

- Đến 2015, có 28.312 con trâu bò, 83.750 con lợn, 1.898,6 nghìn con gia cầm và năm 2020 đạt 36.136 con trâu bò, 109.500 con lợn và 2.725,7 nghìn con gia cầm.

-  Tăng quy mô đi đôi với tăng trọng lượng xuất chuồng; nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm gắn với phát triển dịch vụ du lịch.

- Phát triển các loại sản phẩm chăn nuôi đặc sản như lợn lửng, lợn rừng, nhím, dế… Để phục vụ cho khách du lịch, cần tổng kết và nhân rộng các mô hình chăn nuôi đặc sản này.

c) Về lâm nghiệp:

- Phát triển lâm nghiệp theo 3 hướng: Phát triển vùng nguyên liệu chế biến gỗ, xây dựng và khai thác rừng tự nhiên dưới dạng khoanh nuôi tái sinh và khai thác các nguồn lợi từ vốn đặc dụng (dược liệu và dịch vụ du lịch, bảo tồn nguồn gen…). Giữ vững và tăng độ che phủ rừng lên 65% vào năm 2015 và duy trì vào các năm sau.

d) Về thuỷ sản:

Thuỷ sản là ngành của Huyện hiện có tiềm năng phát triển ở các hồ thủy lợi và thủy đặc sản ôn đới đã thử nghiệm thành công ở huyện Tam Đảo; ở một số mô hình chuyển đổi lúa sang cá. Trong những năm tới, khi hồ đập của các công trình thủy lợi được mở rộng, cần tăng cường nuôi trồng thuỷ sản. Nghiên cứu mở rộng mô hình nuôi cá Hồi, cá Tầm để phát triển trên các vùng có điều kiện của huyện.

4.2.2 Phát triển công nghiệp – xây dựng

- Phát huy các ngành có tiềm năng, thế mạnh như chế biến nông sản, khai thác vật liệu xây dựng; khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, chủ động tìm tòi các ngành nghề thủ công tạo nguồn hàng cho du lịch.

- Xây dựng cơ chế hợp lý, khai thác các nguồn lực bên ngoài hình thành các cụm công nghiệp tập trung quy mô nhỏ, chú ý tới công nghiệp thu hút nhiều lao động, nhưng đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế để phát triển, nhất là xây dựng trong điều kiện đô thị hoá nhanh và nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng lớn.

- Giá trị sản xuất khu vực công nghiệp và xây dựng theo giá năm 1994 năm 2020 đạt 655,6 tỷ đồng, tăng trung bình 18,96%/năm thời kỳ 2011-2020.

Quán triệt quan điểm và để thực hiện những mục tiêu trên, phương hướng chủ yếu phát triển công nghiệp và xây dựng trên địa bàn huyện thời kỳ 2011-2020 là:

- Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Xây dựng các lò sấy vải, nhãn hoặc các cơ sở chế biến nước hoa quả quy mô nhỏ; xây dựng một số lò giết mổ gia súc và phát triển các cơ sở chế biến thực phẩm quy mô nhỏ; chú trọng chế biến lương thực, thực phẩm: đậu phụ, rượu, bún, bánh phục vụ sinh hoạt và phục vụ khách du lịch; quan tâm đúng mức đến sản xuất bàn, ghế, tủ… và các nghề mộc dân dụng khác.

- Ngành may mặc, cơ khí dân dụng: Phát triển ở các trung tâm xã, huyện, ven các lộ giao thông với quy mô phục vụ nhu cầu tại chỗ và tính tới hình thức gia công cho các nhà máy trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên và khu công nghiệp Tam Dương.

- Ngành khai thác khoáng sản: Cần đánh giá đầy đủ các tiềm năng khoáng sản (chủ yếu là cát, đá, sỏi) để xây dựng quy hoạch khai thác, trong mối quan hệ với hoạt động du lịch.

- Ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ lễ hội và các hoạt động tâm linh: Đây là một lợi thế cần được quan tâm khai thác bằng cách phát triển nghề mới là nghề sản xuất vàng mã, sản xuất hương cung cấp cho lễ hội.

- Tổ chức cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tại Tam Quan; phấn đấu lấp được 50% vào năm 2015; tổ chức khai thác quặng sắt và đá ở khu vực xã Minh Quang và chỉ thực hiện đến công đoạn làm giàu quặng; phát triển sản xuất gạch xây dựng tại các xã phục vụ nhu cầu tại chỗ.

4.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ

- Tập trung mọi nguồn lực để phát triển dịch vụ du lịch, lấy kinh tế du lịch làm mũi nhọn, động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong Huyện phát triển. Phấn đấu để huyện Tam Đảo trở thành huyện du lịch trọng điểm, trung tâm lễ hội của tỉnh Vĩnh Phúc; gắn các hoạt động dịch vụ của Huyện với các hoạt động của các huyện khác và của tỉnh Vĩnh Phúc, các tỉnh lân cận.

- Phấn đấu giá trị sản xuất toàn ngành đến năm 2020 đạt 1.387,8 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 20,02%/năm.

- Quy hoạch phát triển du lịch: Tập trung vào sản phẩm du lịch tâm linh với việc khai thác lễ hội ở khu di tích Tây Thiên, Trúc Lâm Thiền Viện và các hoạt động lễ hội của khu lễ hội Đại Đình; du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch thể thao và du lịch văn hóa. Phấn đấu sẽ đón khoảng 90-150 nghìn vào năm 2020 và 200-300 nghìn khách quốc tế vào năm 2030; sẽ đón và khoảng 5 triệu khách nội địa vào năm 2020.

- Phát triển dịch vụ thương mại tập trung vào mở rộng giao lưu hàng hoá với 2 chức năng chính: khai thác thế mạnh về vai trò trung chuyển của chợ ở các trung tâm du lịch Đại Đình và chợ thị trấn Tam Đảo, tạo điều kiện để sản phẩm của Tam Đảo, trước hết là các nông sản đến được với các địa phương khác. Xây dựng chợ trung tâm Huyện tại Hợp Châu và các chợ ở các trung tâm du lịch trong quần thể và tạo sự gắn kết với các cơ sở dịch vụ khác trong Trung tâm Huyện, biến trung tâm Huyện tại thành trung tâm thương mại, đẩy mạnh giao lưu hàng hoá, nhất là hàng nông sản và thủ công truyền thống và điểm du lịch thu hút khách tham quan và mua bán hàng hoá.

- Phát triển dịch vụ vận tải phục vụ cho các hoạt động xây dựng Trung tâm huyện lỵ, xây dựng các công trình du lịch, lễ hội và vận chuyển hành khách du lịch. Mở tuyến xe buýt Tam Đảo – Vĩnh Yên, Tam Đảo – Hà Nội, phát triển phương tiện taxi và coi trọng hệ thống giao thông tĩnh.

- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ tài chính – ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường vừa đáp ứng nhu cầu của sản xuất, đời sống, vừa đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.

- Phát triển đồng bộ các hoạt động dịch vụ khác như dịch vụ ăn uống, dịch vụ bưu chính – viễn thông, dịch vụ y tế, dịch vụ văn hoá, giáo dục…

4.2.4 Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu

a) Về giáo dục đào tạo:

+ Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là tiền đề trong đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao phục vụ quá trình phát triển Kinh tế – Xã hội. Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học, ngành học; thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục đào tạo, thu hút mọi nguồn lực cho giáo dục và đào tạo.

+ Tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt 65%, đến trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở, đạt 100%, vào các trường trung học phổ thông đạt 80-85%. Phấn đấu 10-15% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp.

+ Phấn đấu đến 2015 đội ngũ giáo viên đạt trên chuẩn với mầm non là 85,0%, với tiểu học là 80%, trung học cơ sở là 75% và với trung học phổ thông là trên 30%.

+ Phấn đấu đến năm 2015, 100% số trường lớp chỉ học một ca và đảm bảo 100% số phòng học là kiên cố; có 100% số trường học của huyện đạt chuẩn quốc gia, trong đó, có trên 50% số trường đạt chuẩn mức độ 2; 100% các trường tiểu học và trung học cơ sở được học ngoại ngữ và tin học.

+ Xây dựng thêm 5 trường mầm non, 4 trường tiểu học, 3 trường trung học cơ sở, các nhà điều hành tiểu học, điều hành trung học sơ sở; xây dựng Trường dạy nghề và Trung tâm giới thiệu việc làm của Huyện

+ Tăng cường cơ sở vật chất của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề, hướng nghiệp, mở rộng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ; tăng tỷ lệ lao động được đào tạo.

b) Về y tế, chăm sóc sức khoẻ:

+ Xây dựng hệ thống y tế Huyện đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ y tế đầy đủ, công bằng, hiệu quả và phát triển; đa dạng hoá các dịch vụ y tế; từng bước xã hội hóa các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng; kết hợp giữa khám chữa bệnh với chăm sóc sức khoẻ cộng đồng; chú trọng phát triển hệ thống y tế dự phòng và quan tâm đúng mức đến an toàn thực phẩm.

+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 17% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020. Phấn đấu đến 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế ở mức độ cao. Giảm tỷ lệ sinh tự nhiên xuống còn 1,1-1,13% vào năm 2015 và 1,05-1,1% vào năm 2020. Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế.

+ Nâng cấp Trung tâm Y tế huyện, đầu tư phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, các máy móc, hiện đại hóa các cơ sở khám và chữa bệnh trên địa bàn huyện. Đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện với 50 giường bệnh và sẽ đạt 100 giường bệnh vào năm 2020; đầu tư xây dựng trung tâm y tế dự phòng cấp huyện, phòng khám đa khoa Đạo Trù và trung tâm an toàn thực phẩm.

c) Về phát triển văn hoá, TDTT:

+ Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, các giá trị truyền thống của các dân tộc, nhất là của dân tộc Sán Dìu vào phát triển du lịch và thỏa mãn nhu cầu tâm linh của người dân. Đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao chất lượng, nội dung phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, phong trào thể dục thể thao quần chúng và thông tin truyền thông

+ Phấn đấu đến 2015 có khoảng 70% và đến 2020 có 100% các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn huyện được trùng tu, tôn tạo; ưu tiên cho việc tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng tại thị trấn Tam Đảo, tại Đạo Trù… Phấn đấu đến 2015 có 80% số gia đình, 65-70% số khu dân cư, 100% số cơ quan đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; có trên 30% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên vào năm 2015 và đến 2020 là 35-40%. Đến 2020, mỗi xã, thị trấn đều có tối thiểu 01 sân luyện tập thể thao, 01 phòng luyện tập đơn giản.

+ Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa  – Thể thao của Huyện, xây dựng bảo tàng của huyện để lưu giữ, trưng bày các hiện vật lịch sử, văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc trong Huyện; phấn đấu 100% số xã và 100% số thôn đều có nhà văn hóa.

4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

4.3.1 Giao thông:

+ Đầu tư làm mới và hoàn thành việc nâng cấp toàn bộ hệ thống giao thông nông thôn vào năm 2015, gắn với trục chính tạo thành một mạng lưới giao thông liên hoàn, đồng bộ và thuận tiện. Nâng cấp, rải nhựa, cứng hóa toàn bộ các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn hiện có.

+ Ưu tiên đầu tư xây dựng và nâng cấp các tuyến đường như: Quốc lộ 2B đi thị trấn Tam Đảo; đường đấu nối quốc lộ 2B với 2C – đường từ Hợp Châu đi Đồng Tĩnh; đường hầm từ Vĩnh Phúc đi Thái Nguyên chạy qua địa bàn huyện Tam Đảo; đường ven chân núi Tam Đảo; đường 42 m qua trung tâm huyện; các đường trục chính tại thị trấn Hợp Châu; đường vành đai phía Tây nối đường tỉnh 310 với đường tỉnh 302; đường từ Tam Đảo 1 đến Tam Đảo 2; các đường tỉnh 302 đi Đạo Trù, 310 đi Minh Quang…

+ Xây dựng tuyến cáp treo lên thị trấn Tam Đảo và tuyến cáp treo từ Đền Cậu đến Đền Thượng Khu danh thắng Tây Thiên; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới một số cầu, đập tràn dọc các tuyến giao thông chính, nhất là dọc tỉnh lộ 302; nâng cấp, rải nhựa, cứng hóa toàn bộ các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn.

+ Tổ chức các tuyến xe buýt đi tới các khu, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch Tam Đảo. Xây dựng và nâng cấp bến xe khách, xe buýt trung tâm huyện, bến xe Tây Thiên Đại Đình, bến xe thị trấn Tam Đảo, bến xe Tam Quan và các bãi đỗ xe tại thị trấn Hợp Châu, khu Tây Thiên, khu Thiền viện Trúc lâm và khu du lịch Tam Đảo 1 và Tam Đảo 2.

4.3.2 Thuỷ lợi:

+ Xây dựng và cải tạo hệ thống hồ đập để tích nước tưới tiêu và phục vụ cho du lịch: hồ Xạ Hương (Minh Quang), hồ Làng Hà (Hồ Sơn), hồ Vĩnh Thành (Đạo Trù), hồ Bản Long (Minh Quang), hồ Vai Lừa, hồ Miếu Thầy (Hồ Sơn), hồ dốc Núc, hồ Ba Nhà Cóc (Hợp Châu), hồ  Phân Lân, hồ Đồng Mỏ (Đạo Trù), hồ Sàng Kén (Yên Dương), hồ Sơn Thanh, hồ Suối Đùm, hồ So Dù…

- Xây dựng và cải tạo các đập dâng nước Phồ Ốc bi, Bản Long, Vực Chuông, Vai Làng, Đồng Nhập, Cây Tháp, Quan Ngoại và Giếng Mát đi đôi với xây dựng, nâng cấp các trạm bơm Đồng Du, Đồng Ơn, Đồng Cà, Suối Đùm,… Xây dựng mới và cải tạo nâng cấp hệ thống kênh dẫn nước tưới tiêu, đáp ứng tưới tiêu chủ động cho 80-85% diện tích vào năm 2015 và trên 95% diện tích vào năm 2020; cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng.

4.3.3  Hệ thống cấp điện, nước:

+ Xây dựng thêm trên 100 trạm biến áp dung lượng 280-320 KVA, mạng lưới đường truyền tải điện đến các khu, điểm du lịch mới đầu tư xây dựng tại khu du lịch Tam Đảo 2, khu Tây Thiên… tại các xã, đảm bảo đủ điện áp cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt theo quy mô thôn, xã.

+ Nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới dẫn điện, đảm bảo sự an toàn trong cấp và sử dụng điện. Tổ chức tốt hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn các khu đô thị, các thôn, xã, thị trấn của Huyện.

+ Phấn đấu đến năm 2015, có khoảng 90-95% và đến 2020 có 100% số hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh. Xây dựng và nâng cấp các nhà máy xử lý nước mặt, nước sạch tại Hợp Châu, các nhà máy xử lý nước hồ Xạ Hương, hồ Vĩnh Thành, hồ Xanh. Lắp đặt khoảng 30km hệ thống đường ống trục chính và khoảng trên 30km hệ thống đường ống trục nhánh.

4.3.4 Quy hoạch bưu chính viễn thông và thông tin liên lạc:

+ Phát triển hệ thống thông tin truyền thông đảm bảo tính liên hoàn, đồng bộ, thông suốt, đáp ứng đầy đủ và kịp thời các thông tin kinh tế, chính trị, kỹ thuật, văn hoá – xã hội; từng bước phát triển thương mại điện tử và Chính phủ điện tử.

+ Phấn đấu đến năm 2015, 75% số hộ có điện thoại cố định, mật độ thuê bao đi dộng đạt 60%, 100% số xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng, có 55% dân số sử dụng Internet và đến năm 2020 có 95% số hộ có điện thoại cố định, mật độ thuê bao di động đạt 85% và có 75% dân số sử dụng Internet.

4.4 Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất

4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế – xã hội:

a) Tổ chức Trung tâm huyện lỵ và các khu vực dân cư đô thị:

Trung tâm huyện lỵ của huyện Tam Đảo vẫn là ở Hợp Châu. Hợp Châu phải được xây dựng thành thị trấn. Như vậy, huyện Tam Đảo theo quy hoạch sẽ có 3 thị trấn: thị trấn Tam Đảo, thị trấn Hợp Châu và thị trấn Đại Đình.

- Thị trấn Hợp Châu: Xã Hợp Châu và 2 thôn Núc Hạ, Tân Long thuộc xã Hồ Sơn nằm ở vị trí trung tâm huyện, có hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng đã và đang được xây dựng khá đồng bộ, thực sự trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện. Đối chiếu với tiêu chuẩn đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ , Hợp Châu đạt điểm đô thị loại V và đủ tiêu chuẩn thành lập thị trấn.

- Thị trấn Tam Đảo: Thị trấn Tam Đảo có tổng diện tích tự nhiên là 214,85 ha, dân số 800 khẩu với 235 hộ, chia làm 2 thôn dân cư. Thị trấn Tam Đảo chính là trung tâm đô thị du lịch nghỉ dưỡng. Nếu đầu tư phát triển khu du lịch Tam Đảo 2 thì khu du lịch Tam Đảo 2 cũng vẫn thuộc thị trấn Tam Đảo. Khu vực trung tâm du lịch nghỉ dưỡng Tam Đảo với các sản phẩm du lịch tiêu biểu là: du lịch nghỉ dưỡng núi, cuối tuần, du lịch sinh thái, mạo hiểm, thể thao núi, hội nghị, hội thảo, tham quan nghiên cứu các cảnh quan hệ sinh thái vườn quốc gia Tam Đảo… Định hướng bố trí phát triển không gian khu vực này là:

+ Quy hoạch xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, biệt thự độc lập, nhà hàng, quán bar, karaoke, các khu vui chơi giải trí, chợ…

+ Chỉnh trang đô thị, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng: đường, điện, cấp thoát nước, xử lý rác thải, các công trình văn hóa xã hội và phúc lợi…

+ Quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh, vườn hoa, đường leo núi, đường dạo trong rừng…

+ Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn (su su) và hoa, cây cảnh, khu vực nuôi cá đặc sản (cá hồi, cá tầm…), nuôi ong.

- Thị trấn Đại Đình: Dự kiến sẽ thành lập thị trấn du lịch Đại Đình. Tuy nhiên, trước mắt sẽ xây dựng Khu Trung tâm văn hóa – lễ hội Tây Thiên, nằm trên sườn núi Thạch Bàn thuộc địa phận xã Đại Đình, nằm trong vườn quốc gia Tam Đảo. Khu Tây Thiên có hệ thống đền chùa (đặc biệt là đền thờ Quốc Mẫu Lăng Thị Tiêu (đặt tại di tích Đền Thượng), các bia đá cổ và hệ động – thực vật phong phú, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ với suối Vàng, Thác Bạc, khe Trường Sinh, suối Giải Oan, cây đa Chín cội… Ngoài ra phải kể đến Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên – nơi được xác định là cái nôi của đạo Phật ở Việt Nam, đã được phục dựng lại trên nền chùa cổ Thiên Ân thiền tự. Đền thờ Quốc Mẫu và Thiền Viện là những công trình văn hóa tâm linh, địa điểm đi lễ và cũng là địa điểm hấp dẫn thu hút du khách vãn cảnh.

b) Tổ chức các thị tứ:

Do điều kiện của Tam Đảo bị chia cắt bởi địa hình và mang tính vùng rất rõ nét nên ngoài các trung tâm đô thị, có thể phân chia ra thành 3 tiểu vùng tương ứng với các cụm xã.

- Cụm xã thuộc tiểu vùng 1 có Minh Quang là trung tâm với những điểm nhấn là hồ Xạ Hương, hồ Bản Long, thác Thậm Thình. Định hướng phát triển của tiểu vùng này là: Dịch vụ du lịch, nông lâm thủy sản  và công nghiệp khai thác và có ảnh hưởng lan tỏa đến các xã xung quanh.

- Cụm xã thuộc tiểu vùng 2 với 3 xã thuộc chương trình 135: Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương, có trung tâm là xã Đạo Trù (dự kiến Đào Trù sẽ tách thành 2 xã trước 2015), vùng đệm Rừng quốc gia Tam Đảo mang đặc trưng điển hình của xã miền núi có độ dốc cao, kinh tế xã hội chậm phát triển nhưng lại có mức độ ảnh hưởng lan toả đến các xã xung quanh. Định hướng phát triển của tiểu vùng này là nông, lâm nghiệp và dịch vụ du lịch.

- Cụm xã thuộc tiểu vùng 3 với 3 xã: Đại Đình, Hồ Sơn và Tam Quan, có trung tâm là xã Đại Đình, là nơi có Tây Thiên và có ảnh hưởng lan toả đến các xã xung quanh. Định hướng phát triển của tiểu vùng này là trở thành trung tâm du lịch lớn, gắn với khu du lịch văn hóa – tín ngưỡng, trung tâm lễ hội Tây Thiên.

c) Tổ chức các khu vực dân cư nông thôn:

- Định hướng tổ chức các khu vực dân cư nông thôn

Chủ động xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí nông thôn mới (theo Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) tại các xã; phấn đấu đến 2015 triển khai xong phần quy hoạch chi tiết xây dựng các xã nông thôn mới, trong đó có 2 xã (dự kiến Hồ Sơn và Yên Dương) và đến 2020 có 4 xã (thêm 2 xã Đại Đình, Minh Quang) đạt xã nông thôn mới.

Quy hoạch phát triển các khu dân cư nông thôn theo hướng kết hợp giữa phát triển tập trung thành các cụm dân cư nông thôn với các điểm phân bố dân cư truyền thống. Cần tôn trọng, duy trì và phát huy các yếu tố truyền thống của làng, bản  gắn với đặc tính văn hóa dân tộc; bảo tồn các giá trị lịch sử văn hoá của làng  Việt xưa trong đời sống hiện đại.

Tuy nhiên cũng phải đảm bảo tính quần tụ tập trung của các khu dân cư để phát huy hiệu quả của những công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình công cộng, các công trình phúc lợi. góp phần nâng cao sự thuận tiện cho sản xuất và tiện lợi cho sinh hoạt của dân cư.

- Quy hoạch các khu vực dân cư nông thôn

+ Tùy theo điều kiện thực tế, mật độ dân cư, vị trí, địa điểm thuận tiên, đầu mối giao lưu… đầu tư xây dựng một số thị tứ như: thị tứ xã Bồ Lý tại ngã ba Đồng Cà, Trại Mái Ngọc Thụ, Cầu Chang, Nghĩa Lý, Đồng Bụt và khu trung tâm ủy ban nhân dân xã, thị tứ xã Đạo Trù tại Ngã tư Tân Tiến….

+ Đối với khu dân cư đã hình thành trong lịch sử dọc Quốc lộ 2B và các tuyến đường tỉnh, đường huyện thường dựa trên những thế đất khá bằng phẳng, tiện lợi giao thông, nguồn nước…, cần phải quy hoạch, chỉnh trang lại hệ thống giao thông đường làng, ngõ xóm; xây dựng hệ thống công trình thoát nước, gom nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi vào các khu vực để xử lý theo các phương pháp sinh học, tự nhiên.

+ Duy trì, bảo tồn và xử lý nước sinh học tại các ao hồ lớn còn đang tồn tại trong các khu dân cư vừa tạo cảnh quan làng xã vừa là nơi điều hòa tiểu khí hậu. Quy hoạch, xây dựng thêm hệ thống các ao vườn ở những vị trí có điều kiện, góp phần tạo không gian làng xã truyền thống kết hợp với nuôi trồng thủy sản, phát triển kinh tế VAC.

+ Duy tu, phục hồi các di tích, các công trình cổ; chú trọng quy hoạch dành diện tích xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng dân cư làng xã. khôi phục các đình làng cổ, các di tích lịch sử văn hóa; xây dựng các nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng khu dân cư.

+ Đối với những khu vực dân cư mới, vùng tái định cư cần quy hoạch theo lối quy hoạch kiến trúc hiện đại gắn với giữ gìn bản sắc địa phương, bản sắc của làng quê Việt Nam và của từng dân tộc. Chú trọng tạo không gian mở cho sự phát triển trong tương lai. tránh xu hướng bê tông hóa không gian làng xã.

- Đối với một số điểm dân cư phân tán rải rác sẽ thực hiện quy hoạch lại cho hợp lý trên cơ sở chuyển, giãn dân ở các khu vực quá tập trung vào các điểm thưa dân hoặc di chuyển họ tới những điểm dân cư có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt hơn.

d) Tổ chức các nghĩa trang, nghĩa địa:

- Về nghĩa trang: Ngoài nghĩa trang của huyện, mỗi xã, thị trấn đều có một nghĩa trang được xây dựng cùng với đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ tại vị trí trung tâm. Cần chỉnh trang và bảo vệ; đảm bảo sự trang nghiêm và trân trọng đối với những người có công với địa phương và Tổ quốc.

- Về nghĩa địa: Mỗi xã, thị trấn cần quy hoạch xây dựng một hoặc một số nghĩa địa cho phù hợp với phân bố dân cư và điều kiện cụ thể từng nơi. Cần quy hoạch, xây dựng đảm bảo tính thống nhất, hợp vệ sinh và tiết kiệm đất.

- Nghiên cứu quy hoạch và đầu tư xây dựng nghĩa trang công viên (công viên vĩnh hằng) ở vị trí thích hợp thuộc chân núi Tam Đảo, vừa kết hợp giữa mai táng với bảo vệ môi trường sinh thái, tâm linh theo quy hoạch của tỉnh Vĩnh Phúc (rộng khoảng 150 ha).

4.4.2 Qui hoạch sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất của huyện Tam Đảo đến năm 2020 sẽ diễn ra theo hướng chuyển diện tích đất nông nghiệp, trong đó, chủ yếu là từ đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Định hướng sử dụng đất của Tam Đảo sẽ theo hướng tăng đất dịch vụ du lịch, đất xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đất đảm bảo an ninh lương thực. đất trồng cây ăn quả, rau, hoa và một số cây hàng năm khác. Nói cách khác, định hướng sử dụng đất của Tam Đảo phải phù hợp với định hướng phát triển Kinh tế – Xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện sang Dịch vụ – Công nghiệp – Nông, lâm nghiệp.

Từ nay đến năm 2020, do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng nên dự kiến đến năm 2015 sẽ chuyển đổi khoảng 800 ha và đến 2020 là khoảng 1.500 ha từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, trong đó đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 sẽ giảm khoảng 600 ha (đến năm 2015 là 350 ha) và đất lâm nghiệp đến năm 2020 sẽ giảm tương ứng khoảng 900 ha (đến 2015 là 550 ha). Để đảm bảo an ninh lương thực, cần duy trì diện tích đất trồng lúa đến năm 2020 vào khoảng 2.430 ha.

Như vậy đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp sẽ còn 22.638,59 ha và đến 2020 sẽ giảm còn 21.988,59 ha. Diện tích đất lâm nghiệp sẽ giảm mạnh để chuyển sang đất phi nông nghiệp chủ yếu là để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nhất là xây dựng khu du lịch Tam Đảo 2. Dự tính đến năm 2015, diện tích đất lâm nghiệp sẽ còn khoảng 14.204.33 ha và đến năm 2020 còn 13.804,33 ha.

Dự báo đất chuyên dùng của huyện Tam Đảo sẽ tăng từ 2.277,33 ha vào năm 2010 lên khoảng 2.720 ha vào năm 2015 và khoảng 3.200 ha vào năm 2020.

4.5 Tầm nhìn đến năm 2030

Giai đoạn 2011-2020 là giai đoạn Kinh tế – Xã hội huyện Tam Đảo có những bước phát triển mới, chuyển biến về chất. Đó là cơ sở quan trọng cho sự chuyển biến kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2030. Từ nền tảng của các bố trí quy hoạch giai đoạn 2011- 2020, có thể đưa ra tầm nhìn về mục tiêu và hướng phát triển kinh tế xã hội của Tam Đảo theo các nội dung sau:

          4.5.1 Mục tiêu chung

Đến năm 2020 huyện Tam Đảo thực sự trở thành huyện du lịch trọng điểm, trung tâm lễ hội của tỉnh Vĩnh Phúc với quy mô và tầm ảnh hưởng lớn; là đơn vị phát triển toàn diện về kinh tế xã hội theo yêu cầu hiện đại hóa; có cơ cấu kinh tế theo mô hình dịch vụ (du lịch) – công nghiệp, xây dựng – nông, lâm, thủy sản với sự liên kết cao; đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp dân cư được nâng cao đáp ứng nhu cầu đời sống và có tích lũy.

          4.5.2 Mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế – xã hội

          a) Mục tiêu về phát triển kinh tế:

- Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng kinh tế trên địa bàn đạt 15,6%/năm, giai đoạn 2021- 2030 sẽ đạt mức 13,5%/năm, trong đó nông lâm, thủy sản đạt 4,5%/năm, công nghiệp và xây dựng đạt 12,5%/năm và dịch vụ đạt 15,62%/năm.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng nâng cao tỷ trọng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch. Dự kiến cơ cấu kinh tế trên địa bàn đến năm 2030 như sau: Dịch vụ chiếm 70,75%; công nghiệp và xây dựng 18,75% và nông nghiệp 10,5%.

- Cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh sang các lĩnh vực hoạt động phi nông nghiệp. Dự kiến đến năm 2030 tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp còn 25%; Lao động thu hút vào các ngành CN-TTCN và xây dựng chiếm 20%; Lao động thu hút vào các lĩnh vực Du lịch. dịch vụ và thương mại khoảng 55%.

- Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 92,5 triệu đồng vào năm 2030.

b) Mục tiêu về xã hội:

Phát triển mạnh các hoạt động văn hoá xã hội phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản sau đây:

- Nâng cao chất lượng về giáo dục. Phấn đấu 100 học sinh trong độ tuổi đến trường. Các trường phổ thông được hiện đại hóa về trường lớp, về thiết bị dạy và học; được học đầy đủ các môn ngoại ngữ, mỹ thuật, rèn luyện thân thể; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90-95%.

- 100% số thôn, bản có nhà văn hoá phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng.

- Từ 80% đến 90% dân số được tiếp cận với các dịch vụ bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ. bảo hiểm y tế…

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chỉ còn dưới 5%.

          c) Mục tiêu về môi trường:

Tăng cường bảo tồn sự phát triển đa dạng của vườn Quốc gia Tam Đảo. Nâng cao chất lượng của rừng về mật độ, về loại cây rừng; giữ vững độ che phủ theo diện tích rừng đã được trồng của giai đoạn 2011-2020 (khoảng 65%). Nâng cao chất lượng về môi trường trong các khu dân cư, các khu, cụm công nghiệp và các khu vực công cộng.

Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch:

1. Giải pháp về đầu tư

Động viên cao nhất mọi nguồn lực như về vốn, phát huy nội lực, tranh thủ mọi nguồn vốn từ ngân sách trung ương, tỉnh; thu hút đầu tư nước ngoài kết hợp với thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, của nhân dân trong và ngoài huyện, không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức đầu tư.

2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

Tập trung cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông, lâm nghiệp chất lượng cao; đáp ứng yêu cầu cao về nhân lực của các ngành, các lĩnh vực, nhất là cho dịch vụ – dịch vụ du lịch. Phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động của mọi cá nhân, đơn vị kinh tế trong huyện. Khuyến khích, tạo lòng tin và hướng họ tham gia tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của huyện theo các mục tiêu cụ thể mà quy hoạch tổng thể đã đề ra.

3. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

Nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện; phát triển các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công…; coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và chuyển giao công nghệ từ Tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.

4. Giải pháp về thị trường

Tăng cường quảng cáo bằng nhiều hình thức: thông tin đại chúng, lễ hội, hội chợ; đẩy mạnh xúc tiến thương mại,… Đầu tư thích đáng cho các hoạt động marketing, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch; phát triển các sản phẩm truyền thống để hội nhập với thị trường khu vực; xây dựng hệ thống thu gom nông sản và các sản phẩm thủ công truyền thống; xây dựng mạng lưới kênh phân phối rộng khắp… nhằm mở rộng thị trường của Huyện.

5. Giải pháp về đổi mới cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Hoàn thiện hệ thống các cơ chế, chính sách và xin cơ chế riêng cho huyện trong thu hút và quản lý đầu tư nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư (giá thuê đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính,..).

Điều 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện qui hoạch:

- Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch ở huyện do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban.

- Quy hoạch đ­ược phổ biến rộng rãi để các cơ quan, đoàn thể và nhân dân quán triệt, có ý thức trách nhiệm và tự giác tham gia thực hiện các ch­ương trình phát triển đúng h­ướng với quy hoạch. Có kế hoạch phối hợp với các ngành trong tỉnh và các huyện lân cận để thực hiện quy hoạch.

- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của huyện đã được phê duyệt, th­ường xuyên cập nhập, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới.

- Trên cơ sở danh mục các công trình ưu tiên đầu tư đã được phê duyệt, tiến hành xây dựng đề án tiền khả thi của các chương trình, dự án để giới thiệu, xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư;

- Triển khai các quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch các xã, quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, làng nghề, các vùng chuyên môn hóa cây, con; quy hoạch phát triển đô thị, các cụm dân cư, quy hoạch đất đai phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phát triển kinh tế trang trại….; lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên và xây dựng các dự án cụ thể để đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm và 5 năm.

+ Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, tìm tòi, sáng tạo để tập trung giải quyết  những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của quy hoạch đã đề ra.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tam Đảo và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

Nơi nhận:
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Sở KH&ĐT;
- HU, UBND huyện Tam Đảo;
- Đài PTTH, Báo VP;
- Chuyên viên NCTH;
- Lưu VT.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phùng Quang Hùng