Thứ Hai, 10/07/2017 14:39:56 (GMT+7)

Tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp

Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, vừa qua UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có văn bản số 4960/UBND-PC2 ngày 23/6/2017, yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai một số nhiệm vụ, cụ thể như sau:

Tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp

Khu công nghiệp Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (Ảnh minh họa - Nguồn: Báo Vĩnh Phúc)

1. Tổ chức quán triệt nội dung Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính và Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 9/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (đã đăng Công báo) đến toàn thể cán bộ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc để nắm rõ và vận dụng đúng đắn trong quá trình thực thi công vụ.

2. Kiểm soát, chỉ đạo chặt chẽ công tác thanh tra thuộc phạm vị nhà nước được giao theo đúng quy định của Luật Thanh tra, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra, Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra và đặc biệt là Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; trong đó tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung sau:

a) Khi xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm không để xảy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp; trường hợp kế hoạch thanh tra trùng lặp, chồng chéo với hoạt động kiểm toán nhà nước thì kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh); Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ động phối hợp, trao đổi với Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ để thống nhất phương án xử lý theo quy định hiện hành, đảm bảo sự kế thừa kết quả thanh tra, kiểm toán, không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

b) Chỉ đạo tiến hành các cuộc thanh tra theo đúng định hướng, kế hoạch thanh tra đã phê duyệt; nội dung thanh tra phải giới hạn trong phạm vi quản lý nhà nước được giao; chủ động kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kể hoạch thanh tra khi cần thiết theo hướng không làm tăng số cuộc thanh tra; ban hành kết luận thanh tra phải đúng thời hạn theo quy định.

c) Trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chỉ ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng; kết luận thanh tra, kiểm tra phải xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm. Người ra quyết định thanh tra, kiểm tra; trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra; công chức thanh tra chuyên ngành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kết luận, làm rõ nguyên nhân, mức độ vi phạm và việc xử lý đối với cá nhân, tổ chức có liên quan theo các dấu hiệu đã được xác định là căn cứ để ra quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất. Không mở rộng phạm vi thanh tra, kiểm tra vượt quá nội dung của quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất.

d) Trường hợp phát hiện thấy nội dung, phạm vi thanh tra có chồng chéo, trùng lặp với cơ quan thực hiện chức năng thanh tra khác hoặc Kiểm toán nhà nước thì Chánh thanh tra các huyện, thị, sở, ngành tiến hành thanh tra phải báo cáo ngay với Chủ tịch UBND huyện, thành, thị, Giám đốc sở ngành, Thanh tra tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan để có giải pháp phù hợp tránh chồng chéo, trùng lặp và đảm bảo tính kế thừa trong hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị, không được gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra.

đ) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phải tăng cường kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của mình; kịp thời phát hiện, xử lý chồng chéo, trùng lặp theo thẩm quyền về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra; xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng trùng lặp, chồng chéo.

e) Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của các sở, ban, nghành, UBND các huyện, thành phố, thị xã nhằm kịp thời phát hiện, xử lý chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra theo thẩm quyền; kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng trùng lặp, chồng chéo.

g) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ, quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và các cá nhân có liên quan để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp; quyết định thanh tra, kiểm tra thiếu căn cứ, không ban hành được kết luận thanh tra, kiểm tra theo các dấu hiệu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Quá trình tổ chức thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ đúng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập được ban hành kèm theo Quyết định số Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 9/6/2017 của UBND tỉnh.

3. Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nhiện vụ theo chỉ đạo tại văn bản số 4960/UBND-PC2 ngày 23/6/2017; thường xuyên thông báo và định kỳ hàng quý báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh để theo dõi, tổng hợp, báo cáo.

4. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung chỉ đạo tại văn bản số 4960/UBND-PC2 ngày 23/6/2017; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định.

Nguyễn Nam (tóm tắt)